Thứ Bảy, 24 tháng 11, 2018

Tổng quan bệnh học Ung thư tuyến nước bọt

Ung thư âm hộ: Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa

Ung thư âm hộ là mối lo của rất nhiều chị em phụ nữ, nhất là khi ngày ngày bạn sống chung với những yếu tố nguy cơ cao gây ra căn bệnh nguy hiểm này. Bạn đã thất sự hiểu về căn bệnh này? Bạn đã biết cách để bảo vệ mình khỏi ung thư âm hộ? Cùng tìm hiểu nhé.

1. Tổng quan về ung thư âm hộ

1.1. Ung thư âm hộ là bệnh gì?

Ung thư âm hộ là loại ung thư ảnh hưởng tới các bộ phận bên ngoài của hệ sinh dục nữ (Cổng âm đạo, môi âm hộ, âm vật, da và mô bao gồm xương mu).

Chủ yếu ung thư âm hộ phát triển ở rìa trong của môi âm đạo.

So với các loại ung thư sinh dục khác như ung thư buồng trứng hay ung thư tử cung thì ung thư âm hộ là khá hiếm gặp.

1.2. Phân loại ung thư âm hộ

Có nhiều loại ung thư âm hộ nhưng hay loại ung thư âm hộ hay gặp nhất bao gồm:

  • Ung thư tế bào vảy âm hộ: Loại này bắt đầu hình thành trong tế bào mỏng, dòng bề mặt âm hộ.
  • U ác tính âm hộ: Bắt đầu từ các tế bào sắc tố được tìm thấy trong da của âm hộ.

2. Nguyên nhân và các yếu tố liên quan nào gây ung thư âm hộ?

Không chắc nguyên nhân nào gây ra ung thư âm hộ nhưng xuất hiện ung thư tức là khi tế bào phát triển đột biến và phân chia nhanh chóng. Những tế bào này tập trung lại hình thành khối u có thể ung thư, xâm nhập các khu vực gần đó và lan sang cả những cơ quan khác của cơ thế.

Tuy nhiên, những yếu tố sau đây được cho là góp phần làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư âm hộ:

Tuổi tác:

Nguy cơ ung thư âm hộ tăng lên khi phụ nữ già đi. Ít hơn 20% trường hợp ở phụ nữ dưới 50 tuổi, và hơn một nửa xảy ra ở phụ nữ trên 70 tuổi.

Tuổi trung bình của phụ nữ được chẩn đoán mắc ung thư âm hộ xâm lấn là 70, trong khi phụ nữ được chẩn đoán ung thư âm hộ không xâm lấn trẻ hơn, khoảng 20 tuổi.

Virut u nhú ở người – HPV:

Một số bác sĩ nghĩ rằng có 2 loại ung thư âm hộ. 

  • Một loại có liên quan đến nhiễm HPV (Hơn một nửa bệnh ung thư âm hộ có liên quan đến nhiễm trùng với các loại HPV) và có xu hướng xảy ra ở phụ nữ trẻ. 
  • Một loại không liên quan đến nhiễm HPV, thường thấy ở phụ nữ lớn tuổi hơn và có thể phát triển từ tổn thương tiền thân được gọi là ung thư biểu mô nội mạc âm hộ.

Hút thuốc: Trong số những phụ nữ có tiền sử nhiễm HPV, hút thuốc lá làm tăng nguy cơ phát triển ung thư âm hộ.

Nhiễm HIV:

Với những người này hệ thống miễn dịch bị suy giảm, làm cho họ dễ bị nhiễm HPV hơn. Điều này làm tăng nguy cơ ung thư âm hộ cũng như các bệnh ung thư khác.

Các nhà khoa học cũng tin rằng hệ thống miễn dịch đóng vai trò trong việc tiêu diệt các tế bào ung thư và làm chậm sự tăng trưởng và lan rộng của chúng.

Địa y sclerosus: Làm cho da trở nên rất mỏng và ngứa làm tăng nguy cơ ung thư âm hộ, với khoảng 4% phụ nữ mắc LSA sau đó bị ung thư âm hộ.

U ác tính: Có nguy cơ phát triển u ác tính trên âm hộ. Tiền sử gia đình của khối u ác tính cũng dẫn đến nguy cơ gia tăng.

Các điều kiện tiền ung thư của âm hộ: Tình trạng tiền ung thư làm tăng cao nguy cơ ung thư âm hộ. Do đó, có thể loại bỏ các khu vực xuất hiện tế bào bất thường này khi cần thiết và nên kiểm tra định kỳ.

3.Các giai đoạn tiến triển của bệnh ung thư âm hộ

Tương tự như các loại ung thư khác, ung thư âm hộ cũng được Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ phân chia dựa trên kích thước khối u, sự lây lan đến các hạch bạch huyết và sự di căn tới những vị trí xa hơn.

Cụ thể 4 giai đoạn của ung thư âm hộ như sau:

Giai đoạn I: Ung thư nằm trong âm hộ hoặc đáy chậu (không gian giữa trực tràng và âm đạo) hoặc cả hai. Không lan tới các hạch bạch huyết lân cận và các vị trí xa hơn.

Giai đoạn II: Ung thư có thể có kích thước bất kỳ và phát triển ở thành hậu môn hoặc phần dưới của âm đạo, niệu đạo (Ống dẫn nước tiểu ra khỏi bàng quang). Không lan tới các hạch bạch huyết lân cận và các điểm xa hơn.

Giai đoạn III: Khối u nằm trong âm hộ hoặc đáy chậu hoặc cả hai, có thể phát triển ở thành hậu môn, phần dưới âm đạo, niệu đạo. Chưa lan đến các vị trí xa.

  • Giai đoạn IIIA: Nó lan tới một hạch bạch huyết gần đó với khu vực lây lan từ 5 mm trở lên hoặc đã lan tới 1-2 hạch bạch huyết gần đó với cả 2 khu vực lây lan dưới 5 mm.
  • Giai đoạn IIIB: Ung thư lan từ 3 hạch bạch huyết gần đó trở lên và khu vực này dưới 5 mm; hoặc lan từ 2 hạch bạch huyết với mỗi khu vực rộng 5mm trở lên.
  • Giai đoạn IIIC: Ung thư đã bắt đầu lan đến hạch bạch bạch huyết gần đó và bắt đầu phát triển qau lớp vỏ bên ngoài của ít nhất một trong các hạch bạch huyết.

Giai đoạn IV:

  • Giai đoạn IVA: Vẫn còn khu trú ở âm hộ/đáy chậu/cả hai và có thể phát triển tới thành hậu môn, phần dưới âm đạo và niệu đạo. Ung thư lan đến hạch bạch huyết gần, có thể đã gây ra những vết loét trên các hạch bạch huyết. Chưa lan tới các điểm xa xôi. Hoặc: Ung thư đã lan rộng ra ngoài các mô lân cận đến bàng quang, trực tràng, xương chậu hoặc phần trên của niệu đạo, âm đạo. Có thể có hay vẫn chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Cũng chưa lan tới các điểm xa hơn.
  • Giai đoạn IVB: Ung thư có thể đã hoặc chưa lây lan sang hạch bạch huyết/cơ quan lân cận nhưng đã lan đến các hạch bạch huyết xa (vùng chậu)/ cơ quan khác (Phổi, xương). Kích thước bất kỳ.

4. Những triệu chứng của ung thư âm hộ

Dấu hiệu đầu tiên thường là cục u hoặc loét, có thể bị ngứa, kích ứng hoặc chảy máu.

Đôi khi, người phụ nữ còn e dè bởi những vấn đề gặp phải ở các vị trí nhạy cảm nhưng một chẩn đoán sớm sẽ là triển vọng hơn để cải thiện tình trạng bệnh.

triệu chứng ung thư âm hộ

Hầu hết các triệu chứng điển hình của ung thư âm hộ như sau:

  • Đau và rát vùng âm hộ. Đau đớn khi quan hệ tình dục. Đau khi tiểu tiện.
  • Sự chảy máu bất thường (không phải do chu kỳ kinh nguyệt).
  • Ngứa dai dẳng.
  • Xuất hiện u bướu giống như mụn cơm và hay đau loét.
  • Da có sự thay đổi khác thường (thay đổi màu sắc và trở lên dày hơn).
  • Xuất hiện các vết loét.

Các loại ung thư âm hộ khác nhau có thể có các triệu chứng khác nhau và trong một số trường hợp có thể không có triệu chứng đáng chú ý. Bất kỳ thay đổi nào xảy ra đều phải được kiểm tra với bác sĩ.

5. Chẩn đoán ung thư âm hộ

Bước đầu để chẩn đoán ung thư âm hộ, cần căn cứ vào tiền sử bệnh, những yếu tố nguy cơ gây bệnh và thăm khám triệu chứng lâm sàng. Tiếp đó, để  có thể kết luận 1 cách chắc chắn hơn cần tiến hành các xét nghiệp Pap, xét nghiệm HPV  và một số thủ thuật, như sau:

Sinh thiết:

Sinh thiết là cách chắc chắn để xác định sự có mặt của ung thư.

Nếu khu vực bất thường (khu vực cần sinh thiết) nhỏ có thể được loại bỏ hoàn toàn (Sinh thiết cắt bỏ)

Nếu khu vực bất thường lớn hơn thì chỉ lấy một phần nhỏ và phẫu thuật có thể được tiến hành sau đó tùy thuộc vào kết quả sinh thiết.

Chẩn đoán hình ảnh:

Để tìm hiểu kích thước khối u, nó đã phát triển sâu đến các mô nào và đã di căn sang những bộ phận khác của cơ thể hay chưa, những thử nghiệm hình ảnh cần được tiến hành:

  • X-quang ngực: Xem xét ung thư đã di căn đến phổi hay chưa.
  • Chụp cắt lớp CT: Thường là không cần thiết nhưng chúng có thể được thực hiện ở phụ nữ có khổi u âm hộ lớn hoặc hạch bạch huyết mở rộng. Nó cũng là hữu ích trong việc kiểm tra các hạch bạch huyết hay không?
  • Chụp cộng hưởng từ - MRI: Hình ảnh MRI rất hữu ích trong việc kiểm tra các khối u vùng chậu, có thể cho thấy sự lan ung thư sang các hạch bạch huyết ở háng. Nhưng hiếm khi được sử dụng cho bệnh nhân ung thư âm hộ sớm.
  • Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET): Hình ảnh từ một lần chụp PET không chi tiết như chụp CT hoặc MRI nhưng nó cung cấp thông tin hữu ích về việc liệu các khu vực bất thường được nhìn thấy trên các xét nghiệm khác có thể là ung thư hay không. Chụp PET cũng được sử dụng khi bác sĩ của bạn nghĩ rằng ung thư đã lan rộng, nhưng không biết ở đâu (không hữu ích cho việc phát hiện ung thư lan tràn trong não).

Các xét nghiệm khác để tìm ung thư:

Mặc dù thường không được sử dụng nhưng nếu nghi ngờ ung thư đã lan đến các cơ quan lân cận, những xét nghiệm sau có thể hỗ trợ việc tìm kiếm nó như soi bàng quang, trực tràng hay kiểm tra khung xương chậu khi đang gây mê.

Xét nghiệm máu để có cái nhìn tổng thể về sức khỏe và chức năng của một số cơ quan gan thận có hoạt động tốt hơn.

6. Điều trị ung thư âm hộ

Vấn đề được quan tâm tới ở đây là làm thế nào để tạo sự cân bằng khi loại bỏ khối u và đời sống tình dục của bệnh nhân rồi sự thay đổi con đường đào thải cũng là một tác động rất lớn đối với chất lượng cuộc sống.

Tuy nhiên, để đảm bảo đồng thời sức khỏe và các mỗi lo này cho người bệnh, sẽ có mức độ phẫu thuật phù hợp với tiến triển của bệnh.

Phẫu thuật âm hộ

Phẫu thuật là cách điều trị chính cho ung thư âm hộ. Các phương pháp phẫu thuật ung thư âm hộ bao gồm:

Phẫu thuật bằng tia laser:

Một chùm tia laser tập trung đốt cháy các tế bào bất thường ở âm hộ.

Sử dụng cho ung thư biểu mô âm hộ mà không dùng điều trị ung thư xâm lấn.

Phẫu thuật cắt bỏ:

  • Phẫu thuật cắt bỏ cục bộ rộng: Phần ung thư và ít nhất là ½ inch phần tế bào khỏe mạnh xung quanh nó sẽ được cắt bỏ.
  • Phẫu thuật cắt bỏ một phần đơn giản: Có sự mở rộng hơn, rất nhiều mô được lấy ra.

Phẫu thuật cắt bỏ sắc tố:

Tất cả hoặc một phần của âm hộ được cắt bỏ.

Phẫu thuật tái tạo âm hộ:

Được sử dụng khi một vùng da lớn bị loại bỏ khỏi âm hộ, đòi hỏi phải ghép da từ các bộ phận khác của cơ thể để che vết thương

Phẫu thuật vùng chậu:

Đây là phẫu thuật hết sức phức tạp và có thể dẫn tới nhiều loại biến chứng khác nhau và cũng đưa đến nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống như mở thông ruột kết hoặc đường niệu.

Cắt phần âm hộ và thường loại bỏ các hạch bạch huyết cũng như một hoặc nhiều cấu trúc sau tùy thuộc vào mức độ ung thư lan rộng vào các cơ quan lân cận.

Phẫu thuật hạch bạch huyết

Phẫu thuật hạch bạch huyết háng: Khi ung thư lan tới các hạch bạch huyết ở đây, chúng cần được boác tách và loại bỏ.

Sinh thiết hạch bạch huyết Sentiel: Sử dụng thay thế cho phẫu thuật hạch bạch huyết bẹn cho những ung thư còn khá nhỏ và chưa lan rộng để tránh bị mổ toàn bộ bẹn.

Hạch bạch huyết được lấy ra, sau đó được xem xét dưới kính hiển vi để xem có chứa tế bào ung thư hay không. Nếu có thì loại bỏ phần còn lại của hạch bạch huyết trong khu vự này và ngược lại.

Xạ trị

Dùng riêng phương pháp này để điều trị các hạch bạch huyết ở háng, xương chậu.

Ngoài ra, bức xạ thường sử dụng kết hợp hoặc không với hóa trị để điều trị cho những phụ nữ không đủ khỏe mạnh để phẫu thuật hoặc nhằm thu nhỏ khối u để nó có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật.

Hoặc dùng sau phẫu thuật để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào có thể bị bỏ xót.

Hóa trị

Hóa trị được sử dụng cho các bệnh ung thư âm hộ đã lan rộng hoặc phát triển tiếp sau phẫu thuật. Nhưng cho đến nay, kết quả của việc sử dụng chemo để điều trị ung thư âm hộ đã lan sang các cơ quan khác đã gây thất vọng.

7. Làm thế nào để phòng ngừa mắc phải ung thư âm hộ?

Bạn nên xây dựng cho mình những nguyên tắc sống khoa học và loại bỏ hết những yếu tố nguy cơ ở trên để bảo vệ mình khỏi căn bệnh quái ác này.

  • Đời sống tình dục an toàn: Hạn chế đối tác tinh dục, quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su để tránh nguy cơ lây nhiễm HPV – yếu tố được cho là chính trong việc hình thành bệnh, HIV.
  • Tiêm chủng phòng ngừa HPV: Trẻ gái và phụ nữ trẻ nên tiêm phòng HPV để bảo vệ mình khỏi một số loại HPV gây ung thư âm hộ.
  • Bỏ thuốc lá, tập thể dục và xây dựng cho mình chế độ ăn uống lành mạnh.
  • Kiểm tra tình trạng vùng kín của bạn định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Sử dụng các thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị ung thư được bác sĩ khuyên dùng như: nano curcurmin, xạ đen, fucoidan,...

>>> King Fucoidan & Agaricus - “Sát thủ” hỗ trợ tiêu diệt tế bào ung thư từ Tảo & Nấm

Ung thư âm hộ là hiếm gặp nhưng không vì thế mà bạn có thể chủ quan về nó, nhất là khi tỷ lệ người mắc các bệnh ung thư nói chung ngày càng gia tăng nhanh. Phòng bao giờ cũng tốt hơn chống. Vì thế hãy chăm sóc tốt cho bản thân bạn với một lối sống thông minh nhất nhé…

Để được tư vấn cụ thể về cách điều trị ung thư âm đạo, kiểm soát và phòng tái phát sau điều trị, mời bạn LIÊN HỆ HOTLINE: 18000069 ĐỂ NHẬN ĐƯỢC TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA

Dược sĩ: Hương Mai


Nguồn: https://ubuou.com.vn/ung-thu-am-ho

Thứ Sáu, 23 tháng 11, 2018

Tổng quan bệnh học Ung thư amidan

Tổng quan Bệnh học Ung thư não

Bệnh học Ung thư mắt

Ung thư mắt là gì, ung thư mắt có nguy hiểm không, làm thế nào để nhận biết ung thư mắt? Hãy cùng tìm hiểu những kiến thức cơ bản nhất về ung thư mắt qua bài viết dưới đây.

Tổng quan về ung thư mắt

Ung thư mắt là gì?

Mắt là bộ phận thu nhận ánh sáng và truyền tín hiệu về não bộ để xây dựng nên các hình ảnh. Hiện tượng các tế bào của mắt tăng sinh mất kiểm soát tạo thành các khối u được gọi là ung thư mắt.

Ung thư mắt được chia thành 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: khối u kích thước nhỏ, phát triển khu trú không lây lan đến các khu vực khác trong mắt. Bệnh nhân không cảm nhận thấy triệu chứng nào đáng kể.
  • Giai đoạn 2: khối u lớn dần lên, phát triển khu trú không lây lan đến các khu vực khác trong mắt. Bệnh nhân bắt đầu có 1 số triệu chứng nhẹ về thị lực.
  • Giai đoạn 3: khối u lây lan sang các mô khác xung quanh mắt nhưng chưa xâm nhập và hệ bạch huyết. Triệu chứng bệnh nhân gặp phải nặng lên.
  • Giai đoạn 4: tế bào ung thư xâm lấn hệ bạch huyết xung quanh mắt và di căn đến các bộ phận khác trên cơ thể.

Phân loại ung thư mắt

Ung thư mắt được chia thành 2 loại chính:

Ung thư nhãn cầu: Ung thư nhãn cầu thường được chia thành ung thư nguyên phát và ung thư thứ phát.

  • Ung thư thứ phát: là ung thư di căn do các tế bào ung thư di chuyển từ những vị trí đã tồn tại khối u đến mắt. Đây là loại ung thư mắt dễ gặp nhất
  • Ung thư nguyên phát: là loại ung thư phát triển từ những tế bào ở trong mắt. Một số ung thư mắt nguyên phát thường gặp là u hắc bào ác tính, u bạch huyết trong mắt, ung thư võng mạc, u mạch máu trong mắt…

Ung thư các bộ phận ngoại vi và các phần phụ của mắt

Một số thông tin về dịch tễ

Ung thư mắt nguyên phát là một dạng ung thư hiếm gặp. Ước tính trong năm 2018 sẽ có 3540 ca mắc mới (2130 nam -1410 nữ) và 350 ca tử vong (190 nam-160 nữ). Phần lớn các ca phát hiện mới là u hắc bào hay còn gọi là u tế bào sắc tố.

Nhìn chung ung thư mắt có tiên lượng tốt, trong đó 80% bệnh nhân có thời gian sống tiếp trên 5 năm. Nếu phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ này là 85%. Nếu bệnh nhân mắc phải ung thư mắt dạng u tế bào sắc tố, bệnh nhân có cơ hội sống trên 5 năm vào khoảng 80% khi phát hiện sớm. Tỷ lệ này chỉ còn 15% khi ung thư đã di căn.

Nguyên nhân gây nên ung thư mắt

Nguyên nhân của ung thư mắt hiện vẫn chưa được tìm ra rõ ràng. Các bác sỹ đã chỉ ra được một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư mắt dưới đây:

  • Tuổi: Độ tuổi vào khoảng 50-70 có nguy cơ cao nhất có thể chẩn đoán ung thư mắt. Độ tuổi trung bình chẩn đoán được ung thư mắt là 55.
  • Chủng tộc: Người da trắng có nguy cơ mắc ung thư mắt cao hơn người da đen và da vàng.
  • Tiền sử bệnh lý: bệnh nhân từng mắc một số bệnh lý dưới đây sẽ tăng nguy cơ ung thư mắt đặc biệt là u tế bào sắc tố: Hội chứng rối loạn sắc tố da, Bệnh lý sắc tố mắt
  • Tiền sử gia đình: Yếu tố gia đình khá hiếm gặp. Nếu có thì thường do gen BAP1 bị đột biến và di truyền trong gia đình.
  • Một số các yếu tố khác: các yếu tố như màu mắt, ánh sáng mắt trời, yếu tố môi trường cũng được coi là có thể gia tăng nguy cơ về ung thư mắt. Tuy nhiên chưa có nhiều dữ liệu để có thể đưa ra một kết luận cụ thể

Triệu chứng của ung thư mắt

Triệu chứng ban đầu của ung thư mắt khá nghèo nàn và có thể nhầm lẫn với các bệnh về mắt thông thường. Dưới đây là một số triệu chứng có thể gợi ý đến tình trạng ung thư mắt:

  • Bất thường về thị lực: Bệnh nhân sẽ gặp một số vấn đề vệ thị lực như mờ mắt, mất một số vùng thị giác, tầm nhìn bị hạn chế, bệnh nhân hay nhìn thấy đốm đen hoặc chớp sáng,…
  • Xuất hiện nốt nhỏ trong mắt: Nốt nhỏ hay khối u nhỏ có xu hướng tăng dần kích thước và thay đổi màu sắc. Dần dần khối u sẽ nhạt màu hơn màu của mắt và có thể nhận biết được.
  • Xuất hiện nốt đen trên mống mắt
  • Tổn thương ở vùng mắt: mắt có thể bị sưng, đau, viêm, phù, đỏ,… Bệnh nhân có thể bị rụng lông mi, tăng tiết nước mắt hoặc nước mắt lẫn máu,…
  • Bất thường khác về mắt: Bệnh nhân có thể cảm nhận thấy mắt bị lồi lên, khả năng chuyển động của mắt trong hốc mắt bị cản trở, vị trí của mắt trong hốc mắt bị lệch,…

Chẩn đoán ung thư mắt

Ung thư mắt có thể được chẩn đoán và tiên lượng thông qua các biện pháp sau:

  • Khám mắt: Bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân về các triệu chứng gặp phải đồng thời sẽ quan sát mắt của bệnh nhân thông qua kính soi mắt để phát hiện khối u hay các bất thường khác của mắt. Trong nhiều trường hơp, bác sĩ có thể chẩn đoán xác định ung thư mắt chỉ thông qua quá trình khám mắt.
  • Siêu âm: khi khối u có thể được phát hiện thông qua sóng siêu âm, bác sĩ có thể xác định vị trí, kích thước, mật độ khối u thông qua hình ảnh siêu âm.
  • Chụp mạch huỳnh quang: các chất màu huỳnh quang sẽ được đưa vào trong mạch máu của bệnh nhân. Bác sĩ sẽ chụp lại hình ảnh huỳnh quang của các mạch máu mắt để chẩn đoán ung thư đồng thời xác định các bệnh lý ngoài ung thư khác.
  • Sinh thiết: Là biện pháp lấy tế bào ra khỏi mô để nuôi cấy và quan sát. Kết quả sẽ xác định đến hơn 95% liệu tế bào đó có phải tế bào ung thư hay không.
  • Các xét nghiệm đánh giá tiến triển bệnh: Các xét nghiệm này bao gồm chụp X-quang, CT, MRI để đánh giá sự di căn của tế bào ung thư để qua đó lựa chọn biện pháp điều trị.

Điều trị ung thư mắt

Việc lựa chọn phương pháp điều trị, phối hợp các phương pháp sẽ dựa trên tiến triển của ung thư và mong muốn của bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp thường sử dụng để điều trị ung thư mắt.

Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp thường sử dụng nhất đối với ung thư. Tùy theo kích thước và vị trí khối u mà bênh nhân có thể được phẫu thuật loại bỏ bao nhiêu phần của mắt. Bệnh nhân có thể phải loại bỏ hoàn toàn mắt trong một số trường hợp.

Phẫu thuật sẽ có ảnh hưởng lớn đến thị lực của bệnh nhân. Khi phải loại bỏ nhiều phần của mắt hoặc toàn bộ mắt, bệnh nhận sẽ bị mất thị lực vĩnh viễn.

Xạ trị

Xạ trị cũng thường được sử dụng để diệt tế bào ung thư mắt. Bác sĩ có thể sử dụng tia xạ từ bên ngoài để loại bỏ khối ung thư hoặc phẫu thuật cấy một hạt pellet nhỏ chứa nguồn phóng xạ vào khu vực có khối u.

Ngoài ra, một vài phương pháp mới của xạ trị là sử dụng tia proton hoặc phẫu thuật xạ trị có thể hạn chế bớt các tác dụng không mong muốn của các biện pháp xạ trị truyền thống. 

Điều trị bằng tia laser

Biện pháp này sử dụng chùm ánh sáng để đốt cháy và thu nhỏ khối u. Nó có thể được sử dụng với thể u tế bào sắc tố mắt với kích thước khối u nhỏ.

Hóa trị

Hóa trị là biện pháp sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Tuy nhiên biện pháp này mang lại nhiều tác dụng không mong muốn như rụng tóc, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, suy kiệt sức khỏe,…

Theo dõi sau khi điều trị

Sau khi điều trị, bệnh nhân ung thư cần được theo dõi về sức khỏe trong vòng nhiều năm sau đó. Mục đích chính của quá trình này là ngăn chặn ung thư tái phát, hạn chế tác dụng không  mong muốn đồng thời điều chỉnh thể trạng của người bệnh.

Quá trình này bao gồm thăm khám sức khỏe thường xuyên kết hợp với các điều trị hỗ trợ để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Các biện pháp hỗ trợ có thể bao gồm phẫu thuật chỉnh hình mắt, sử dụng thuốc, các biện pháp dinh dưỡng, tâm lý, các biện pháp nghỉ ngơi, thư giãn,… góp phần giảm nhẹ các triệu chứng của ung thư cũng như tác dụng không mong muốn của việc điều trị.

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về bênh ung thư mắt. Mong rằng bạn đọc đã phần nào hiểu thêm về triệu chứng cũng như phương pháp điều trị để có thể bảo vệ sức khỏe của mình một cách tốt nhất.


Nguồn: https://ubuou.com.vn/ung-thu-mat